< Công nghệ sợi dệt Công nghệ sợi dệt – Khoa Dệt May – Trường cao đẳng Công Thương TP.HCM

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số 342/QĐ-CĐCT ngày 08 tháng 07 năm 2019 của Hiệu trưởng

 Trường Cao đẳng Công Thương thành phố Hồ Chí Minh)

 

Tên ngành: CÔNG NGHỆ SỢI DỆT

Mã ngành: 6540201

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương

Thời gian đào tạo: 3 năm

  1. Mục tiêu đào tạo.

1.1. Mục tiêu chung.

  • Đào tạo đội ngũ kỹ thuật chuyên ngành về hai lĩnh vực kỹ thuật công nghệ sợi và kỹ thuật công nghệ dệt có đầy đủ năng lực, có ý thức trách nhiệm và phẩm chất đạo đức để đảm nhận được các vị trí kỹ thuật viên, tổ chức quản lý sản xuất, hỗ trợ kinh doanh trong các doanh nghiệp sợi, dệt.
  • Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành sợi, dệt được trang bị kiến thức chung về khoa học giáo dục đại cương; kiến thức và kỹ năng chuyên ngành sợi, dệt. Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất, có khả năng tiếp cận nhanh với kỹ thuật công nghệ sợi, dệt. Thực hiện đúng trách nhiệm của công dân, có đạo đức nghề nghiệp, có tác phong làm việc chuyên nghiệp.
  • Ngoài ra, Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành sợi, dệt đạt trình độ Anh ngữ tương đương trình độ B quốc gia hoặc Nhật ngữ tương đương N5, đạt trình độ tin học căn bản, chứng nhận kỹ năng mềm để có thể thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc được giao.

1.2. Mục tiêu cụ thể.

1.2.1 Về thái đ.

  • Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn. Có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Có ý thức tuân thủ pháp luật Nhà nước, chấp hành nội quy kỷ luật cơ quan, có tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp trong lao động.
  • Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng – an ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
  • Có kiến thức và kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết để rèn luyện bảo vệ sức khỏe, nâng cao thể lực bản thân.
  • Có ý thức tích cực học tập, rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp.
  • Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có ý thức trong giao tiếp, trao đổi và tiếp nhận thông tin.
  • Có ý thức rèn luyện phương pháp làm việc khoa học. Có ý thức tự nghiên cứu, làm việc độc lập, có kế hoạch đáp ứng yêu cầu công việc được giao.

1.2.2 Về kiến thức.

  • Vận dụng được kiến thức khoa học giáo dục đại cương (kiến thức chung), đặc biệt là kiến thức toán học làm nền tảng để lĩnh hội kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành.
  • Anh ngữ đạt trình độ B trở lên hoặc tương đương trình độ B trở lên: IELT 3.0, TOEIC (4 kỹ năng: Nghe & Đọc: 225, Nói: 70, Viết: 50), TOEFL IBT 40, CAMBRIDGE TESTS (45-65 PET, 70-89 KET).
  • Tin học đạt trình độ căn bản trở lên hoặc hoặc có chứng chỉ MOS 1 trong 2 kỹ năng (Word, Execl). Đạt chứng nhận kỹ năng mềm.
  • Trình bày được những kiến thức cơ bản về vật liệu dệt, kỹ thuật điều không, an toàn môi trường công nghiệp, vẽ kỹ thuật và cơ học ứng dụng.
  • Trình bày được quy trình công nghệ sợi, quy trình công nghệ dệt cơ bản và mục đích, nhiệm vụ của từng công đoạn.
  • Trình bày được cấu tạo, công dụng, quá trình công nghệ của các thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất sợi.
  • Phân biệt được các nguyên lý: kéo sợi nồi khuyên, kéo sợi compact, kéo sợi OE, kéo sợi nhờ dòng khí.
  • Trình bày được cấu tạo, công dụng, quá trình công nghệ của các thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất vải.
  • Phân biệt được các nguyên lý đưa sợi ngang của các máy dệt không thoi: máy dệt kiếm, máy dệt kẹp, máy dệt khí, máy dệt nước.
  • Giải thích được các quá trình công nghệ cần thiết trong quy trình công nghệ sợi và quy trình công nghệ dệt.
  • Trình bày được phương pháp thiết kế vải cơ bản và nâng cao; phương pháp thiết kế dây chuyền công nghệ sợi và dây chuyền công nghệ dệt.
  • Trình bày được những kiến thức cơ bản về định mức kỹ thuật trong ngành dệt, kiểm tra chất lượng sản phẩm sợi dệt. Và có thể trình bày được phương pháp thiết kế vải trên máy tính, quản lý và sửa chữa thiết bị sợi dệt; công nghệ không dệt, công nghệ dệt kim và công nghệ wash sản phẩm may.

1.2.3 Về kỹ năng.

  • Đọc, hiểu được các catalogue, tài liệu kỹ thuật chuyên ngành sợi, dệt. Sử dụng được máy tính cá nhân với các phần mềm văn phòng, phần mềm thiết kế vải.
  • Xây dựng được các quy trình công nghệ sợi, quy trình công nghệ dệt cơ bản.
  • Tính toán được các thông số kỹ thuật của vật liệu dệt. Cơ bản lựa chọn được nguyên liệu thích hợp cho các sản phẩm sợi và sản phẩm dệt.
  • Tính toán được các thông số kỹ thuật công nghệ cơ bản của các công đoạn trong dây chuyền công nghệ kéo sợi, dây chuyền công nghệ sản xuất vải.
  • Phân tích, tính toán và thiết kế được các mặt hàng vải cơ bản và nâng cao.
  • Tính toán được các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm, các bán sản phẩm, các phế phẩm, định mức kỹ thuật, kế hoạch dừng máy để thiết kế được dây chuyền công nghệ sợi và dây chuyền công nghệ dệt.
  • Thực hiện được các thao tác cơ bản và vận hành được một số thiết bị trong dây chuyền công nghệ kéo sợi, dây chuyền công nghệ sản xuất vải.
  • Kiểm tra, đánh giá được chất lượng của sản phẩm, bán sản phẩm sợi và vải. Phân biệt được các dạng lỗi thông thường trên các sản phẩm và xác định được nguyên nhân phát sinh và biện pháp khắc phục.
  • Có khả năng lập được lịch xích tu sửa cho các thiết bị sợi, thiết bị chuẩn bị dệt và thiết bị dệt. Xác định được nguyên nhân phát sinh và biện pháp sửa chữa một số hư hỏng thông thường.
  • Phân biệt được sợi xơ ngắn và sợi filament, vải dệt thoi và vải dệt kim, vải mộc và vải hoàn tất, vải dệt và vải không dệt.
  • Cơ bản tóm lược được các quá trình công nghệ và các thông kỹ thuật công nghệ của dây chuyền công nghệ kéo sợi và dây chuyền công nghệ sản xuất vải thực tế tại doanh nghiệp.
  • Cơ bản trình bày, báo cáo được vấn đề bằng văn bản; thuyết trình, diễn giải được vấn đề trước đám đông.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp.

1.3.1 Mới tốt nghiệp.

  • Kỹ thuật viên công nghệ.
  • Kỹ thuật viên tổ chức và triển khai sản xuất (kỹ thuật viên điều độ)
  • Kỹ thuật viên kiểm tra chất lượng sản phẩm.
  • Nhân viên phòng thí nghiệm sợi.
  • Nhân viên hỗ trợ phòng kinh doanh.

1.3.2 Sự nghiệp lâu dài.

  • Học liên thông đại học nâng cao trình độ.
  • Tổ trưởng sản xuất, tổ trưởng KCS, tổ trưởng bảo trì.
  • Trưởng phòng KCS, trưởng phòng công nghệ, quản lý phòng thí nghiệm sợi.
  • Quản đốc xưởng, giám đốc nhà máy.
  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học.
  • Số lượng môn học: 37 môn học
  • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 92 Tín chỉ (Không tính môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh, Giáo dục thể chất)
  • Khối lượng các môn học chung/đại cương: 28 Tín chỉ
  • Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 64 Tín chỉ
  • Khối lượng lý thuyết: 608 tiết; Thực hành, thực tập, bài tập: 1390 tiết.
  1. Nội dung chương trình.

MH/

Tên môn học, học phần Số tín chỉ Thời gian (tiết)
Tổng số Trong đó

thuyết

Thực hành/thực tập/thí nghiệm/

bài tập/thảo luận

Thi/ Kiểm tra
I Các môn học chung 28 450 182 241 27
I.1 Các môn chung bắt buộc 13 225 87 126 12
223008 Chính trị 5 75 41 29 5
226020 Pháp luật đại cương 2 30 18 10 2
229126 Tin học 3 75 15 58 2
222033 Toán ứng dụng A 3 45 13 29 3
234012 Giáo dục quốc phòng và An ninh 5 75 57 13 5
I.2 Ngoại ngữ

(chọn 1 trong 2 ngoại ngữ sau)

9 135 54 72 9
  Anh văn          
224003 Anh văn 1 3 45 18 24 3
224004 Anh văn 2 3 45 18 24 3
224016 Anh văn 3 3 45 18 24 3
  Tiếng Nhật          
200001 Tiếng Nhật 1 3 45 18 24 3
200002 Tiếng Nhật 2 3 45 18 24 3
200003 Tiếng Nhật 3 3 45 18 24 3
I.3 Kỹ năng mềm 2 30 6 22 2
222035 Kỹ năng mềm

(chọn 1 trong 3 module sau)

2 30 6 22 2
  Module 1          
  + Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.          
  + Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.          
  + Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.          
  Module 2          
  + Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.          
  + Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.          
  + Kỹ năng thuyết trình.          
  Module 3          
  + Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.          
  + Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.          
  + Kỹ năng thuyết trình.          
I.4 Các môn chung tự chọn 4 60 35 21 4
  Nhóm 1 2 30 15 13 2
226035 Soạn thảo văn bản 2 30 15 13 2
222013 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 2 30 15 13 2
222017 Tiếng Việt thực hành B 2 30 15 13 2
  Nhóm 2 2 30 20 8 2
227001 AutoCAD 2D 2 60 0 58 2
231160 Công nghệ wash sản phẩm may 2 30 20 8 2
I.5 Giáo dục thể chất

(chọn 2 trong 10 môn học sau)

4 60 12 44 4
  Giáo dục thể chất 1 2 30 6 22 2
234002 Bóng chuyền 1 2 30 6 22 2
234006 Bóng đá 1 2 30 6 22 2
234007 Bóng rổ 1 2 30 6 22 2
234008 Cầu lông 1 2 30 6 22 2
234009 Aerobic 1 2 30 6 22 2
  Giáo dục thể chất 2 2 30 6 22 2
234003 Bóng chuyền 2 2 30 6 22 2
234010 Bóng đá 2 2 30 6 22 2
234011 Bóng rổ 2 2 30 6 22 2
234013 Cầu lông 2 2 30 6 22 2
234014 Aerobic 2 2 30 6 22 2
II Các môn học chuyên môn 64 1650 426 1149 75
II.1 Môn học cơ sở bắt buộc 12 210 120 78 12
227064 Vẽ kỹ thuật 1 2 45 15 28 2
231108 Vật liệu dệt 3 45 37 5 3
231028 Kỹ thuật điều không 2 30 22 6 2
231098 Cơ học ứng dụng trong dệt may 2 30 18 10 2
231070 An toàn và môi trường công nghiệp (Dệt may) 2 30 23 5 2
231185 Chuyên đề thực tế tại doanh nghiệp 1 30 5 24 1
II.2 Môn học chuyên môn bắt buộc 46 1335 258 1020 57
231186 Đại cương công nghệ sợi dệt 2 30 25 3 2
231158 Công nghệ và thiết bị chuẩn bị dệt 3 45 36 6 3
231159 Công nghệ và thiết bị dệt 3 45 35 8 2
231168 Thiết kế vải cơ bản 3 45 24 18 3
231052 Thiết kế vải nâng cao 3 45 23 19 3
231136 Công nghệ và thiết bị sợi 1 3 45 34 8 3
231101 Công nghệ và thiết bị sợi 2 3 45 34 8 3
231112 Thiết kế dây chuyền công nghệ sợi 2 30 19 9 2
231138 Thiết kế dây chuyền công nghệ dệt 2 30 18 10 2
231023 Đồ án thiết kế vải 1 45 5 37 3
231187 Chuyên đề công nghệ và thiết bị 1 30 5 24 1
231181 Thực tâp tay nghề cơ bản sợi (8 tuần) 5 225 0 215 10
231182 Thực tập tay nghề cơ bản dệt (8 tuần) 5 225 0 215 10
  Thực tập tốt nghiệp (chọn 1 trong 2) 5 225 0 220 5
231183 Thực tập tốt nghiệp sợi (8 tuần) 5 225 0 220 5
231184 Thực tập tốt nghiệp dệt (8 tuần) 5 225 0 220 5
  Đồ án tốt nghiệp (chọn 1 trong 2) 5 225 0 220 5
231079 Đồ án tốt nghiệp sợi 5 225 0 220 5
231078 Đồ án tốt nghiệp dệt 5 225 0 220 5
  Môn học thay thế đồ án tốt nghiệp          
231162 Kiểm tra chất lượng sản phẩm sợi dệt 2 30 25 3 2
231190 Định mức kỹ thuật trong ngành dệt 3 45 24 18 3
II.3 Ngoại ngữ chuyên ngành

(chọn ngoại ngữ tương đương với ngoại ngữ đã chọn ở môn chung bắt buộc)

2 30 15 13 2
224008 Anh văn chuyên ngành (Sợi Dệt) 2 30 15 13 2
200004 Tiếng Nhật 4 2 30 15 13 2
II.4 Môn học chuyên môn tự chọn 4 75 33 38 4
231153 Công nghệ dệt kim 2 30 25 3 2
231164 Quản lý và sửa chữa thiết bị sợi dệt 2 30 18 10 2
231053 Thiết kế vải trên máy tính 2 45 15 28 2
231155 Công nghệ không dệt 2 30 23 5 2
TỔNG CỘNG 92 2100 608 1390 102

 

 

 

 

 

 

 

  1. Kế hoạch giảng dạy 2019
Số

TT

Mã MH Tên môn học, học phần Số tín chỉ Thời gian (tiết)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/

bài tập/thảo luận

Thi/

Kiểm tra

Học kỳ 1: 13 Tín chỉ (không tính môn học GDQP và AN)
Môn học bắt buộc 13        
1 234012 Giáo dục quốc phòng và an ninh 5 75 57 13 5
2 224003/

200001

Anh văn 1/Tiếng Nhật 1 3 45 18 24 3
3 222033 Toán ứng dụng A 3 45 13 29 3
4 227064 Vẽ kỹ thuật 1 2 45 15 28 2
5 231108 Vật liệu dệt 3 45 37 5 3
6 231186 Đại cương công nghệ sợi dệt 2 30 25 3 2
Học kỳ 2: 21 Tín chỉ (không tính môn học GDTC)
Môn học bắt buộc 19        
7 223008 Chính trị 5 75 41 29 5
8 229126 Tin học 3 75 15 58 2
9 224004/

200002

Anh văn 2/Tiếng Nhật 2 3 45 18 24 3
10 231098 Cơ học ứng dụng trong dệt may 2 30 18 10 2
11 231158 Công nghệ và thiết bị chuẩn bị dệt 3 45 36 6 2
12 231028 Kỹ thuật điều không 2 30 22 6 2
13 231185 Chuyên đề thực tế tại doanh nghiệp 1 30 5 24 1
Môn học Giáo dục thể chất tự chọn 1

(chọn 1 trong 5 môn sau)

2 30 6 22 2
14.1 234002 Bóng chuyền 1 2 30 6 22 2
14.2 234006 Bóng đá 1 2 30 6 22 2
14.3 234007 Bóng rổ 1 2 30 6 22 2
14.4 234008 Cầu lông 1 2 30 6 22 2
14.5 234009 Aerobic 1 2 30 6 22 2
Môn học chung tự chọn nhóm 1

(chọn 1 trong 3 môn sau)

2 30 15 13 2
15.1 226035 Soạn thảo văn bản 2 30 15 13 2
15.2 222013 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 2 30 15 13 2
15.3 222017 Tiếng Việt thực hành B 2 30 15 13 2
Học kỳ 3: 19 Tín chỉ (không tính môn học GDTC)
Môn học bắt buộc 17        
16 231181 Thực tâp tay nghề cơ bản sợi (8 tuần) 5 225 0 215 10
17 224016/

200003

Anh văn 3/Tiếng Nhật 3 3 45 18 24 3
18 231136 Công nghệ và thiết bị sợi 1 3 45 34 8 3
19 231159 Công nghệ và thiết bị dệt 3 45 35 8 2
20 231168 Thiết kế vải cơ bản 3 45 24 18 3
Môn học Giáo dục thể chất tự chọn 2

(chọn 1 trong 5 môn sau)

2 30 6 22 2
21.1 234003 Bóng chuyền 2 2 30 6 22 2
21.2 234010 Bóng đá 2 2 30 6 22 2
21.3 234011 Bóng rổ 2 2 30 6 22 2
21.4 234013 Cầu lông 2 2 30 6 22 2
21.5 234014 Aerobic 2 2 30 6 22 2
Môn học chuyên môn tự chọn 1

(chọn 1 trong 2 môn sau)

2        
22.1 231153 Công nghệ dệt kim 2 30 25 3 2
22.2 231164 Quản lý và sửa chữa thiết bị sợi dệt 2 30 18 10 2
 Học kỳ 4: 19 Tín chỉ
Môn học bắt buộc 15        
23 231182 Thực tập tay nghề cơ bản dệt (8 tuần) 5 225 0 215 10
24 224008/200004 Anh văn chuyên ngành (sợi dệt)/Tiếng Nhật 4 2 30 15 13 2
25 231052 Thiết kế vải nâng cao 3 45 23 19 3
26 231101 Công nghệ và thiết bị sợi 2 3 45 34 8 3
27 231070 An toàn và môi trường công nghiệp (Dệt may) 2 30 23 5 2
Môn học chung tự chọn 2

(chọn 1 trong 2 môn sau)

2        
28.1 227001 AutoCAD 2D 2 60 0 58 2
28.2 231160 Công nghệ wash sản phẩm may 2 30 20 8 2
Môn học chuyên môn tự chọn 2

(chọn 1 trong 2 môn sau)

2        
29.1 231053 Thiết kế vải trên máy tính 2 45 15 28 2
29.2 231155 Công nghệ không dệt 2 30 23 5 2
Học kỳ 5: 15 Tín chỉ
Môn học bắt buộc 10        
30 226020 Pháp luật đại cương 2 30 18 10 2
31 231023 Đồ án thiết kế vải 1 45 5 37 3
32 231112 Thiết kế dây chuyền công nghệ sợi 2 30 19 9 2
33  231138 Thiết kế dây chuyền công nghệ dệt 2 30 18 10 2
34 222035 Kỹ năng mềm 2 30 6 22 2
35 231187 Chuyên đề công nghệ và thiết bị 1 30 5 24 1
Thực tập tốt nghiệp (chọn 1 trong 2) 5        
36.1  231183 Thực tập tốt nghiệp sợi (8 tuần) 5 225 0 220 5
36.2  231184 Thực tập tốt nghiệp dệt (8 tuần) 5 225 0 220 5
Học kỳ 6: 5 Tín chỉ
Đồ án tốt nghiệp (chọn 1 trong 2) 5        
37.1 231079 Đồ án tốt nghiệp sợi 5 225 0 220 5
231078 Đồ án tốt nghiệp dệt 5 225 0 220 5
Môn học thay thế đồ án tốt nghiệp 5        
37.2 231162 Kiểm tra chất lượng sản phẩm sợi dệt 2 30 25 3 2
37.3 231190 Định mức kỹ thuật trong ngành dệt 3 45 24 18 3

  Hướng dẫn sử dụng chương trình.

    • Hướng dẫn chung.
  • Sinh viên có thể lựa chọn 1 trong 2 ngoại ngữ Tiếng Anh hoặc Tiếng Nhật. Nếu lựa chọn Tiếng Anh, sinh viên bắt buộc phải học tất cả các môn Tiếng Anh 1, 2, 3 và Tiếng Anh chuyên ngành. Nếu lựa chọn Tiếng Nhật, sinh viên bắt buộc phải học tất cả các môn Tiếng Nhật 1, 2, 3, 4. (Lưu ý: Sinh viên đang học ngoại ngữ này, muốn chuyển sang học ngoại ngữ khác phải học lại từ đầu; sinh viên có quyền học song song 1 lúc 2 ngoại ngữ).

–  Về môn học kỹ năng mềm, chương trình môn học sẽ được thiết kế làm 3 module, mỗi sinh viên bắt buộc phải học ít nhất 1 module (tương đương 2 tín chỉ = 30 tiết), nội dung các module như sau:

  • Module 1: Học 3 kỹ năng sau:

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.

+ Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.

  • Module 2: Học 3 kỹ năng sau:

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.

+ Kỹ năng thuyết trình.

  • Module 3: Học 3 kỹ năng sau:

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.

+ Kỹ năng thuyết trình.

  • Về môn Giáo dục thể chất, sinh viên sẽ chọn học 2 trong 10 môn học giáo dục thể chất 1 và giáo dục thể chất 2. Sinh viên có thể chọn học 2 trong 5 môn học: bóng chuyền 1, bóng đá 1, bóng rổ 1, cầu lông 1, aerobic 1 để hoàn thành 4 tín chỉ hoặc sinh viên có thể chọn học bóng chuyền 1 và bóng chuyền 2, bóng đá 1 và bóng đá 2, bóng rổ 1 và bóng rổ 2, cầu lông 1 và cầu lông 2, aerobic 1 và aerobic 2. Sinh viên không được chọn 2 môn khác nhau trong giáo dục thể chất 1 và giáo dục thể chất 2, ví dụ: bóng chuyền 1 và bóng đá 2. Các môn học sinh viên chọn học phải tương đương và hỗ trợ nhau.
  • Môn thay thế đồ án tốt nghiệp có thể thực hiện ở học kỳ 5 hoặc 6.
    • Môn chuyên đề thực tế tại doanh nghiệp (1TC) được tổ chức vào cuối học kỳ 3 hoặc trong học kỳ 4, sinh viên đăng ký theo nhóm và Khoa sẽ phân giảng viên hướng dẫn.
    • Sinh viên có thể đăng ký môn thực tập tốt nghiệp (5TC) ở học kỳ 4, 5 hoặc 6 trong chương trình học và đi thực tập tại nhà máy/doanh nghiệp 02 tháng sau khi đã hoàn thành tất cả các môn học có trong chương trình đào tạo. Trong thời gian thực tập tốt nghiệp sinh viên không được đăng ký môn học ở trường (trừ các môn vào thứ 7, chủ nhật).
    • Thi kết thúc môn học.
    • Sinh viên đủ điều kiện dự thi kết thúc môn học khi có đủ ít nhất 70% thời gian học lý thuyết và đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu của môn học được quy định trong đề cương chi tiết.
    • Cuối mỗi học kỳ, trường chỉ tổ chức một kỳ thi, không có kỳ thi lại.
    • Trường thực hiện đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo thang điểm 10.
    • Điểm môn học = 0,4 * điểm quá trình + 0,6 * điểm kiểm tra hết môn (trừ các trường hợp đặc biệt được quy định riêng trong chương trình môn học).
    • Điểm tích lũy là điểm của mỗi môn học có kết quả từ 5,0 điểm trở lên.
    • Hình thức thi kết thúc môn học: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên được quy định trong đề cương chi tiết.
    • Thời gian thi kết thúc môn học: Lý thuyết: 90 phút – 120 phút; Thực hành: 120 phút – 150 phút.
    • Xét và công nhận tốt nghiệp.

Sinh viên được xét tốt nghiệp khi đạt được tất cả các điều kiện sau

  • Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
  • Tích lũy đủ số môn học trong chương trình đào tạo quy định từ đầu khóa học;
  • Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 5,00 trở lên;
  • Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất;
  • Có chứng nhận Anh ngữ từ trình độ B trở lên hoặc có chứng nhận Anh ngữ khác tương đương trình độ B trở lên (TOEFL ITP 400, TOEFL CBT 96, TOEFL IBT 40, TOEIC 400, APTIS A2);
  • Có chứng chỉ ứng dụng CNTT từ trình độ căn bản trở lên hoặc có chứng chỉ Tin học khác tương đương trình độ căn bản trở lên. (Chứng chỉ ứng dụng CNTT căn bản được qui định tại thông tư liên tịch số 17/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ GD&ĐT và Bộ TT&TT);

Lưu ý: Các điều kiện về chứng chỉ tin học và ngoại ngữ được quy định cụ thể tại website Trường www.hitu.edu.vn

  • Trách nhiệm thi hành.
    • Trách nhiệm của Phòng Quản lý Đào tạo.
    • Chủ trì phối hợp với các khoa, xây dựng kế hoạch giảng dạy dựa trên chương trình đào tạo đã ban hành.
    • Theo dõi việc thực hiện và đề xuất điều chỉnh chương trình, kế hoạch đào tạo phù hợp với mục tiêu đào tạo.
    • Tổ chức thi học kỳ, xét tốt nghiệp cho các bậc học thuộc Phòng phụ trách.
    • Phối hợp với các đơn vị trong công tác theo dõi giảng dạy của giảng viên, bảo đảm việc thực hiện các quy chế giảng dạy, học tập.
    • Trách nhiệm của Trung tâm khảo thí và Đảm bảo chất lượng.
    • Kiểm tra, giám sát việc sử dụng chương trình đào tạo vào kế hoạch giảng dạy, học tập tại Trường.
    • Nghiên cứu đề xuất các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học theo chương trình đào tạo của Trường.
    • Tham gia hội đồng thi kết thúc học phần.
    • Phối hợp với các đơn vị tổ chức xây dựng và quản lý ngân hàng đề thi, câu hỏi thi của các kỳ thi các bậc, các hệ đào tạo của Trường.
    • Tổ chức bảo mật, in sao đề thi, chấm thi, quản lý bài thi kết thúc môn học.
    • Trách nhiệm của Khoa chuyên ngành.
    • Quản lý quá trình giảng dạy các môn học thuộc Khoa mình phụ trách theo kế hoạch chung của Phòng Quản lý Đào tạo.
    • Phối hợp Trung tâm khảo thí và đảm báo chất lượng tổ chức đánh giá công tác giảng dạy của giảng viên nhằm đảo bảo chất lượng đào tạo.
    • Thường xuyên tổ chức khảo sát ý kiến doanh nghiệp, cựu sinh viên, giảng viên và các bên liên quan khác nhằm không ngừng cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.

–   Liên hệ, phối hợp doanh nghiệp tổ chức ít nhất 30% các môn học thực hành tại doanh nghiệp.

 

Bài viết mới

19
05/2022
Thông báo nhận đơn xét tốt nghiệp tháng 7/2022
18
05/2022
Kế hoạch đăng ký môn học HK3 (Hè), 2021-2022 (Đợt 1)
11
05/2022
Thông báo đóng tiền BHYT năm 2022 đối với sinh viên khóa 42, 43, 44
09
05/2022
Thông báo khám sức khỏe định kỳ năm học 2021-2022
09
05/2022
Hội thi học sinhh – sinh viên giỏi nghề năm 2022
09
05/2022
Lễ trao bằng tốt nghiệp ngày 08/05/2022
07
05/2022
Danh sách sinh viên nhận bằng tốt nghiệp ngày 8/5/2022
29
04/2022
Thực tập tốt nghiệp N2, Giác sơ đồ N3
29
04/2022
Thực tập thiết kế trang phục cơ bản, CN may tp 1
29
04/2022
Thực tập thiết kế rập N1;3;5
29
04/2022
Thực tập may trang phục cao cấp 1;2
29
04/2022
Thực tập tin ứng dụng ngành may
29
04/2022
Trang phục truyền thống
29
04/2022
Công nghệ may tp 2
18
04/2022
Thầy trò ngành Công nghệ Sợi dệt đi thực tế doanh nghiệp
15
04/2022
Tuyển sinh liên thông Đại học năm 2022 ngành Công nghệ May
15
04/2022
TT may TP cao cấp 2, N2,5, Thầy Thịnh
15
04/2022
Tổng kết, trao giải cuộc thi “Sách bên bạn và HITU”
14
04/2022
Danh sách tốt nghiệp tháng 4-2022 (cập nhật ngày 14-4)
14
04/2022
Thông báo đăng ký dự lễ tốt nghiệp ngày 8-5-2022
03
04/2022
Danh sách tốt nghiệp tháng 4-2022
30
03/2022
Khám phá Trường Cao đẳng Công Thương TP. HCM
24
03/2022
Hướng dẫn biện pháp y tế đối với người tiếp xúc gần (F1) đi làm, đi học
24
03/2022
Thông báo về việc tiêm vaccine phòng Covid-19 mũi 3 cho sinh viên
24
03/2022
Thông báo nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch ), ngày 30/4 và 01/5/2022
21
03/2022
Album liveshow wedding – môn học sáng tác mẫu
21
03/2022
Giờ học vẽ
21
03/2022
Đồ án công nghệ may trang phục, Nhóm 11-Cô Huệ
16
03/2022
Học bổng học kỳ 2 năm học 2020-2021
15
03/2022
Trung tâm khởi nghiệp IIC phát động cuộc thi khởi nghiệp
15
03/2022
Tuyển dụng
13
03/2022
Đại diện Đoàn Hội, KTX trao quà cho các bạn sinh viên
13
03/2022
HITU bắt đầu hành trình tư vấn tuyển sinh và hướng nghiệp năm 2022
02
03/2022
Thông báo về việc thực hiện chính sách nội trú và đối tượng, hồ sơ miễn, giảm học phí HK II năm 2021 – 2022 Hộp thư đến
01
03/2022
Hướng dẫn đăng ký xét tuyển cao đẳng chính quy năm 2022
01
03/2022
Thông báo đóng học phí HK2 (2021-2022)
01
03/2022
Điều kiện xét tuyển học bạ tại HITU
23
02/2022
HITU bắt đầu hành trình tư vấn tuyển sinh và hướng nghiệp năm 2022
20
02/2022
Tuyển sinh năm 2022
16
02/2022
Danh sách tốt nghiệp đợt 2 năm 2021 (tháng 10-2021) (danh sách chính thức)
16
02/2022
Tuyển dụng
16
02/2022
Thông báo SV nộp bổ sung 2 hình 3X4
16
02/2022
Thông báo nhận hồ sơ xét tốt nghiệp 02/2022
10
02/2022
Tuyển dụng
09
02/2022
Tuyển dụng, thông tin học bổng
08
02/2022
Kế hoạch đăng ký môn học online HK 2, 2021-2022
25
01/2022
Thực tập tốt nghiệp may, N2 Thầy Thịnh
25
01/2022
Đồ án công nghệ may tp, N2 – Cô Thảo HK2 (20-21)
25
01/2022
Thực tập thiết kế rập, N4 – Thầy Khang
25
01/2022
Thực tập may tp cao cấp 2, N1 Thầy Thịnh
24
01/2022
Đồ án công nghệ may trang phục nhóm 2- Cô Thảo
24
01/2022
Đồ án công nghệ may trang phục nhóm 7 – Cô Luyện
24
01/2022
Đồ án công nghệ may nhóm 4 – Thầy Thịnh
20
01/2022
Tuyển dụng
18
01/2022
Thông báo v/v giảng dạy và học tập HK 2 năm 2021-2022
17
01/2022
Danh sách đăng ký môn đồ án công nghệ may trang phục
16
01/2022
Thực tập thiết kế rập công nghiệp, N1- Thầy Khang
16
01/2022
Thực tập may quần áo cơ bản, N1 – Thầy Khang
16
01/2022
Thiết kế trang phục cơ bản, N1 – Thầy Khang
16
01/2022
Đồ án Công nghệ may trang phục – Thầy Khang
16
01/2022
Hội nghị Đại biểu viên chức năm 2022
15
01/2022
Lịch nghỉ Tết năm 2022
15
01/2022
Hỗ trợ công tác tuyển sinh tại Đại học Bách Khoa
15
01/2022
Hội thi tay nghề Thành Đoàn tổ chức
15
01/2022
Triễn lãm giao lưu giáo dục nghề nghiệp với Australia
15
01/2022
Đoàn khoa Dệt May hỗ trợ đoàn trường trong Công trình thanh niên
15
01/2022
Chuẩn đầu ra tin học, ngoại ngữ
15
01/2022
Giảng viên thiết kế khung hình đại diện facebook kỷ niệm 45 năm thành lập Trường
15
01/2022
Sinh viên biểu diễn văn nghệ
15
01/2022
Sáng tác mẫu
15
01/2022
Hội thi vẽ túi
15
01/2022
Đoàn khoa dệt may tham gia thi tay nghề do Thành đoàn tổ chức
15
01/2022
Tham gia hội trại truyền thống của Đoàn Thanh Niên trường CĐ Công Thương
14
01/2022
Đồ án công nghệ may trang phục – Cô Thu Ba
13
01/2022
 Cựu sinh viên: Ngô Trường Sơn
13
01/2022
Cựu sinh viên: Võ Thùy Linh
13
01/2022
Cựu sinh viên Lê Thị Ngọc Diệu
13
01/2022
Cựu sinh viên Đỗ Hải
13
01/2022
Thông báo tuyển sinh
13
01/2022
Thực tập may áo veston
13
01/2022
Hệ thống cỡ số trang phục – Nhóm 2
13
01/2022
Trang phục truyền thống – Cô Viên
13
01/2022
Khoa Công nghệ Dệt May hình thành và phát triển
13
01/2022
Hệ thống cỡ số trang phục – Nhóm 1
13
01/2022
Quy định mức thu học phí khóa 45 năm học 2021-2022
12
01/2022
Đăng ký môn học online (Tất cả các khóa: từ 9h ngày 13/1 đến 8h ngày 15/1/2022)
12
01/2022
Kế hoạch đăng ký môn học online HK 2, năm học 2021-2022
12
01/2022
Sáng tác mẫu
10
01/2022
Trang phục truyền thống
05
01/2022
Thực tế doanh nghiệp
05
01/2022
Lịch thi HK 1 đợt 2 năm 2021-2022
05
01/2022
Một số hình ảnh Thầy trò ngành CN Sợi Dệt đi thực tế doanh nghiệp
04
01/2022
Thông báo đóng tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn năm 2022 đợt 2
20
12/2021
Thông báo tuyển sinh ngành CN May, CN Sợi dệt
20
12/2021
Link dạy online HK1 đợt 2 năm 2021-2022
20
12/2021
Danh sách công nhận tốt nghiệp 03.11.2021

Liên kết

VIDEO