indian sex sexpornweekx.com adult porn video moviespornov best free sex japanese sex videos realpornfilms.com duvpornxxx.com hotporntub.info hubpornindian.info xssn akü takviye hot bf sexy video

free xxx watch

xxx porn

xxx sex xhamster

pornhub

chudai indian sex

xnxx

xvideos

xxx xnxx

xvideos

xxx porn tube xxxteen.net | tiny | arab |osoalex.com | asian sex | shemale xxx | sexz.mobi | hd sex | xxxfakesex.net | porno francaise | brazzers | xhamster

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - NGÀNH CN SỢI DỆT, CN MAY

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số 342/QĐ-CĐCT ngày 08 tháng 07 năm 2019 của Hiệu trưởng

 Trường Cao đẳng Công Thương thành phố Hồ Chí Minh)

 

Tên ngành: CÔNG NGHỆ SỢI DỆT

Mã ngành: 6540201

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương

Thời gian đào tạo: 3 năm

1. Mục tiêu đào tạo.

1.1. Mục tiêu chung.

-       Đào tạo đội ngũ kỹ thuật chuyên ngành về hai lĩnh vực kỹ thuật công nghệ sợi và kỹ thuật công nghệ dệt có đầy đủ năng lực, có ý thức trách nhiệm và phẩm chất đạo đức để đảm nhận được các vị trí kỹ thuật viên, tổ chức quản lý sản xuất, hỗ trợ kinh doanh trong các doanh nghiệp sợi, dệt.

-       Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành sợi, dệt được trang bị kiến thức chung về khoa học giáo dục đại cương; kiến thức và kỹ năng chuyên ngành sợi, dệt. Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất, có khả năng tiếp cận nhanh với kỹ thuật công nghệ sợi, dệt. Thực hiện đúng trách nhiệm của công dân, có đạo đức nghề nghiệp, có tác phong làm việc chuyên nghiệp.

-       Ngoài ra, Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành sợi, dệt đạt trình độ Anh ngữ tương đương trình độ B quốc gia hoặc Nhật ngữ tương đương N5, đạt trình độ tin học căn bản, chứng nhận kỹ năng mềm để có thể thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc được giao.

1.2. Mục tiêu cụ thể.

1.2.1 Về thái đ.

-       Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn. Có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.

-       Có ý thức tuân thủ pháp luật Nhà nước, chấp hành nội quy kỷ luật cơ quan, có tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp trong lao động.

-       Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng - an ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

-       Có kiến thức và kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết để rèn luyện bảo vệ sức khỏe, nâng cao thể lực bản thân.

-       Có ý thức tích cực học tập, rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp.

-       Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có ý thức trong giao tiếp, trao đổi và tiếp nhận thông tin.

-       Có ý thức rèn luyện phương pháp làm việc khoa học. Có ý thức tự nghiên cứu, làm việc độc lập, có kế hoạch đáp ứng yêu cầu công việc được giao.

1.2.2Về kiến thức.

-       Vận dụng được kiến thức khoa học giáo dục đại cương (kiến thức chung), đặc biệt là kiến thức toán học làm nền tảng để lĩnh hội kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành.

-       Anh ngữ đạt trình độ B trở lên hoặc tương đương trình độ B trở lên: IELT 3.0, TOEIC (4 kỹ năng: Nghe & Đọc: 225, Nói: 70, Viết: 50), TOEFL IBT 40, CAMBRIDGE TESTS (45-65 PET, 70-89 KET).

-       Tin học đạt trình độ căn bản trở lên hoặc hoặc có chứng chỉ MOS 1 trong 2 kỹ năng (Word, Execl). Đạt chứng nhận kỹ năng mềm.

-       Trình bày được những kiến thức cơ bản về vật liệu dệt, kỹ thuật điều không, an toàn môi trường công nghiệp, vẽ kỹ thuật và cơ học ứng dụng.

-       Trình bày được quy trình công nghệ sợi, quy trình công nghệ dệt cơ bản và mục đích, nhiệm vụ của từng công đoạn.

-       Trình bày được cấu tạo, công dụng, quá trình công nghệ của các thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất sợi.

-       Phân biệt được các nguyên lý: kéo sợi nồi khuyên, kéo sợi compact, kéo sợi OE, kéo sợi nhờ dòng khí.

-       Trình bày được cấu tạo, công dụng, quá trình công nghệ của các thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất vải.

-       Phân biệt được các nguyên lý đưa sợi ngang của các máy dệt không thoi: máy dệt kiếm, máy dệt kẹp, máy dệt khí, máy dệt nước.

-       Giải thích được các quá trình công nghệ cần thiết trong quy trình công nghệ sợi và quy trình công nghệ dệt.

-       Trình bày được phương pháp thiết kế vải cơ bản và nâng cao; phương pháp thiết kế dây chuyền công nghệ sợi và dây chuyền công nghệ dệt.

-       Trình bày được những kiến thức cơ bản về định mức kỹ thuật trong ngành dệt, kiểm tra chất lượng sản phẩm sợi dệt. Và có thể trình bày được phương pháp thiết kế vải trên máy tính, quản lý và sửa chữa thiết bị sợi dệt; công nghệ không dệt, công nghệ dệt kim và công nghệ wash sản phẩm may.

1.2.3 Về kỹ năng.

-       Đọc, hiểu được các catalogue, tài liệu kỹ thuật chuyên ngành sợi, dệt. Sử dụng được máy tính cá nhân với các phần mềm văn phòng, phần mềm thiết kế vải.

-       Xây dựng được các quy trình công nghệ sợi, quy trình công nghệ dệt cơ bản.

-       Tính toán được các thông số kỹ thuật của vật liệu dệt. Cơ bản lựa chọn được nguyên liệu thích hợp cho các sản phẩm sợi và sản phẩm dệt.

-       Tính toán được các thông số kỹ thuật công nghệ cơ bản của các công đoạn trong dây chuyền công nghệ kéo sợi, dây chuyền công nghệ sản xuất vải.

-       Phân tích, tính toán và thiết kế được các mặt hàng vải cơ bản và nâng cao.

-       Tính toán được các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm, các bán sản phẩm, các phế phẩm, định mức kỹ thuật, kế hoạch dừng máy để thiết kế được dây chuyền công nghệ sợi và dây chuyền công nghệ dệt.

-       Thực hiện được các thao tác cơ bản và vận hành được một số thiết bị trong dây chuyền công nghệ kéo sợi, dây chuyền công nghệ sản xuất vải.

-       Kiểm tra, đánh giá được chất lượng của sản phẩm, bán sản phẩm sợi và vải. Phân biệt được các dạng lỗi thông thường trên các sản phẩm và xác định được nguyên nhân phát sinh và biện pháp khắc phục.

-       Có khả năng lập được lịch xích tu sửa cho các thiết bị sợi, thiết bị chuẩn bị dệt và thiết bị dệt. Xác định được nguyên nhân phát sinh và biện pháp sửa chữa một số hư hỏng thông thường.

-       Phân biệt được sợi xơ ngắn và sợi filament, vải dệt thoi và vải dệt kim, vải mộc và vải hoàn tất, vải dệt và vải không dệt.

-       Cơ bản tóm lược được các quá trình công nghệ và các thông kỹ thuật công nghệ của dây chuyền công nghệ kéo sợi và dây chuyền công nghệ sản xuất vải thực tế tại doanh nghiệp.

-       Cơ bản trình bày, báo cáo được vấn đề bằng văn bản; thuyết trình, diễn giải được vấn đề trước đám đông.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp.

1.3.1 Mới tốt nghiệp.

-       Kỹ thuật viên công nghệ.

-       Kỹ thuật viên tổ chức và triển khai sản xuất (kỹ thuật viên điều độ)

-       Kỹ thuật viên kiểm tra chất lượng sản phẩm.

-       Nhân viên phòng thí nghiệm sợi.

-       Nhân viên hỗ trợ phòng kinh doanh.

1.3.2 Sự nghiệp lâu dài.

-       Học liên thông đại học nâng cao trình độ.

-       Tổ trưởng sản xuất, tổ trưởng KCS, tổ trưởng bảo trì.

-       Trưởng phòng KCS, trưởng phòng công nghệ, quản lý phòng thí nghiệm sợi.

-       Quản đốc xưởng, giám đốc nhà máy.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học.

-       Số lượng môn học: 37 môn học

-       Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 92 Tín chỉ (Không tính môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh, Giáo dục thể chất)

-       Khối lượng các môn học chung/đại cương: 28 Tín chỉ

-       Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 64 Tín chỉ

-       Khối lượng lý thuyết: 608 tiết; Thực hành, thực tập, bài tập: 1390 tiết.

3. Nội dung chương trình.

MH/

Tên môn học, học phần

Số tín chỉ

Thời gian (tiết)

Tổng số

Trong đó

thuyết

Thực hành/thực tập/thí nghiệm/

bài tập/thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung

28

450

182

241

27

I.1

Các môn chung bắt buộc

13

225

87

126

12

223008

Chính trị

5

75

41

29

5

226020

Pháp luật đại cương

2

30

18

10

2

229126

Tin học

3

75

15

58

2

222033

Toán ứng dụng A

3

45

13

29

3

234012

Giáo dục quốc phòng và An ninh

5

75

57

13

5

I.2

Ngoại ngữ

(chọn 1 trong 2 ngoại ngữ sau)

9

135

54

72

9

 

Anh văn

 

 

 

 

 

224003

Anh văn 1

3

45

18

24

3

224004

Anh văn 2

3

45

18

24

3

224016

Anh văn 3

3

45

18

24

3

 

Tiếng Nhật

 

 

 

 

 

200001

Tiếng Nhật 1

3

45

18

24

3

200002

Tiếng Nhật 2

3

45

18

24

3

200003

Tiếng Nhật 3

3

45

18

24

3

I.3

Kỹ năng mềm

2

30

6

22

2

222035

Kỹ năng mềm

(chọn 1 trong 3 module sau)

2

30

6

22

2

 

Module 1

 

 

 

 

 

 

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

 

 

 

 

 

 

+ Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.

 

 

 

 

 

 

+ Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.

 

 

 

 

 

 

Module 2

 

 

 

 

 

 

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

 

 

 

 

 

 

+ Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.

 

 

 

 

 

 

+ Kỹ năng thuyết trình.

 

 

 

 

 

 

Module 3

 

 

 

 

 

 

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

 

 

 

 

 

 

+ Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.

 

 

 

 

 

 

+ Kỹ năng thuyết trình.

 

 

 

 

 

I.4

Các môn chung tự chọn

4

60

35

21

4

 

Nhóm 1

2

30

15

13

2

226035

Soạn thảo văn bản

2

30

15

13

2

222013

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

30

15

13

2

222017

Tiếng Việt thực hành B

2

30

15

13

2

 

Nhóm 2

2

30

20

8

2

227001

AutoCAD 2D

2

60

0

58

2

231160

Công nghệ wash sản phẩm may

2

30

20

8

2

I.5

Giáo dục thể chất

(chọn 2 trong 10môn học sau)

4

60

12

44

4

 

Giáo dục thể chất 1

2

30

6

22

2

234002

Bóng chuyền 1

2

30

6

22

2

234006

Bóng đá 1

2

30

6

22

2

234007

Bóng rổ 1

2

30

6

22

2

234008

Cầu lông 1

2

30

6

22

2

234009

Aerobic 1

2

30

6

22

2

 

Giáo dục thể chất 2

2

30

6

22

2

234003

Bóng chuyền 2

2

30

6

22

2

234010

Bóng đá 2

2

30

6

22

2

234011

Bóng rổ 2

2

30

6

22

2

234013

Cầu lông 2

2

30

6

22

2

234014

Aerobic 2

2

30

6

22

2

II

Các môn họcchuyên môn

64

1650

426

1149

75

II.1

Môn học cơ sởbắt buộc

12

210

120

78

12

227064

Vẽ kỹ thuật 1

2

45

15

28

2

231108

Vật liệu dệt

3

45

37

5

3

231028

Kỹ thuật điều không

2

30

22

6

2

231098

Cơ học ứng dụng trong dệt may

2

30

18

10

2

231070

An toàn và môi trường công nghiệp (Dệt may)

2

30

23

5

2

231185

Chuyên đề thực tế tại doanh nghiệp

1

30

5

24

1

II.2

Môn học chuyên môn bắt buộc

46

1335

258

1020

57

231186

Đại cương công nghệ sợi dệt

2

30

25

3

2

231158

Công nghệ và thiết bị chuẩn bị dệt

3

45

36

6

3

231159

Công nghệ và thiết bị dệt

3

45

35

8

2

231168

Thiết kế vải cơ bản

3

45

24

18

3

231052

Thiết kế vải nâng cao

3

45

23

19

3

231136

Công nghệ và thiết bị sợi 1

3

45

34

8

3

231101

Công nghệ và thiết bị sợi 2

3

45

34

8

3

231112

Thiết kế dây chuyền công nghệ sợi

2

30

19

9

2

231138

Thiết kế dây chuyền công nghệ dệt

2

30

18

10

2

231023

Đồ án thiết kế vải

1

45

5

37

3

231187

Chuyên đề công nghệ và thiết bị

1

30

5

24

1

231181

Thực tâp tay nghề cơ bản sợi (8 tuần)

5

225

0

215

10

231182

Thực tập tay nghề cơ bản dệt (8 tuần)

5

225

0

215

10

 

Thực tập tốt nghiệp (chọn 1 trong 2)

5

225

0

220

5

231183

Thực tập tốt nghiệp sợi (8 tuần)

5

225

0

220

5

231184

Thực tập tốt nghiệp dệt (8 tuần)

5

225

0

220

5

 

Đồ án tốt nghiệp (chọn 1 trong 2)

5

225

0

220

5

231079

Đồ án tốt nghiệp sợi

5

225

0

220

5

231078

Đồ án tốt nghiệp dệt

5

225

0

220

5

 

Môn học thay thế đồ án tốt nghiệp

 

 

 

 

 

231162

Kiểm tra chất lượng sản phẩm sợi dệt

2

30

25

3

2

231190

Định mức kỹ thuật trong ngành dệt

3

45

24

18

3

II.3

Ngoại ngữ chuyên ngành

(chọn ngoại ngữ tương đương với ngoại ngữ đã chọn ở môn chung bắt buộc)

2

30

15

13

2

224008

Anh văn chuyên ngành (Sợi Dệt)

2

30

15

13

2

200004

Tiếng Nhật 4

2

30

15

13

2

II.4

Môn học chuyên môn tự chọn

4

75

33

38

4

231153

Công nghệ dệt kim

2

30

25

3

2

231164

Quản lý và sửa chữa thiết bị sợi dệt

2

30

18

10

2

231053

Thiết kế vải trên máy tính

2

45

15

28

2

231155

Công nghệ không dệt

2

30

23

5

2

TỔNG CỘNG

92

2100

608

1390

102

 

 

 

 

 

 

 

4. Kế hoạch giảng dạy 2019

Số

TT

Mã MH

Tên môn học, học phần

Số tín chỉ

Thời gian (tiết)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/

bài tập/thảo luận

Thi/

Kiểm tra

Học kỳ 1: 13 Tín chỉ (không tính môn học GDQP và AN)

Môn học bắt buộc

13

 

 

 

 

1

234012

Giáo dục quốc phòng và an ninh

5

75

57

13

5

2

224003/

200001

Anh văn 1/Tiếng Nhật 1

3

45

18

24

3

3

222033

Toán ứng dụng A

3

45

13

29

3

4

227064

Vẽ kỹ thuật 1

2

45

15

28

2

5

231108

Vật liệu dệt

3

45

37

5

3

6

231186

Đại cương công nghệ sợi dệt

2

30

25

3

2

Học kỳ 2: 21 Tín chỉ (không tính môn học GDTC)

Môn học bắt buộc

19

 

 

 

 

7

223008

Chính trị

5

75

41

29

5

8

229126

Tin học

3

75

15

58

2

9

224004/

200002

Anh văn 2/Tiếng Nhật 2

3

45

18

24

3

10

231098

Cơ học ứng dụng trong dệt may

2

30

18

10

2

11

231158

Công nghệ và thiết bị chuẩn bị dệt

3

45

36

6

2

12

231028

Kỹ thuật điều không

2

30

22

6

2

13

231185

Chuyên đề thực tế tại doanh nghiệp

1

30

5

24

1

Môn học Giáo dục thể chất tự chọn 1

(chọn 1 trong 5 môn sau)

2

30

6

22

2

14.1

234002

Bóng chuyền 1

2

30

6

22

2

14.2

234006

Bóng đá 1

2

30

6

22

2

14.3

234007

Bóng rổ 1

2

30

6

22

2

14.4

234008

Cầu lông 1

2

30

6

22

2

14.5

234009

Aerobic 1

2

30

6

22

2

Môn học chung tự chọn nhóm 1

(chọn 1 trong 3 môn sau)

2

30

15

13

2

15.1

226035

Soạn thảo văn bản

2

30

15

13

2

15.2

222013

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

30

15

13

2

15.3

222017

Tiếng Việt thực hành B

2

30

15

13

2

Học kỳ 3: 19 Tín chỉ (không tính môn học GDTC)

Môn học bắt buộc

17

 

 

 

 

16

231181

Thực tâp tay nghề cơ bản sợi (8 tuần)

5

225

0

215

10

17

224016/

200003

Anh văn 3/Tiếng Nhật 3

3

45

18

24

3

18

231136

Công nghệ và thiết bị sợi 1

3

45

34

8

3

19

231159

Công nghệ và thiết bị dệt

3

45

35

8

2

20

231168

Thiết kế vải cơ bản

3

45

24

18

3

Môn học Giáo dục thể chất tự chọn 2

(chọn 1 trong 5 môn sau)

2

30

6

22

2

21.1

234003

Bóng chuyền 2

2

30

6

22

2

21.2

234010

Bóng đá 2

2

30

6

22

2

21.3

234011

Bóng rổ 2

2

30

6

22

2

21.4

234013

Cầu lông 2

2

30

6

22

2

21.5

234014

Aerobic 2

2

30

6

22

2

Môn học chuyên môn tự chọn 1

(chọn 1 trong 2 môn sau)

2

 

 

 

 

22.1

231153

Công nghệ dệt kim

2

30

25

3

2

22.2

231164

Quản lý và sửa chữa thiết bị sợi dệt

2

30

18

10

2

 Học kỳ 4: 19 Tín chỉ

Môn học bắt buộc

15

 

 

 

 

23

231182

Thực tập tay nghề cơ bản dệt (8 tuần)

5

225

0

215

10

24

224008/200004

Anh văn chuyên ngành (sợi dệt)/Tiếng Nhật 4

2

30

15

13

2

25

231052

Thiết kế vải nâng cao

3

45

23

19

3

26

231101

Công nghệ và thiết bị sợi 2

3

45

34

8

3

27

231070

An toàn và môi trường công nghiệp (Dệt may)

2

30

23

5

2

Môn học chung tự chọn 2

(chọn 1 trong 2 môn sau)

2

 

 

 

 

28.1

227001

AutoCAD 2D

2

60

0

58

2

28.2

231160

Công nghệ wash sản phẩm may

2

30

20

8

2

Môn học chuyên môn tự chọn 2

(chọn 1 trong 2 môn sau)

2

 

 

 

 

29.1

231053

Thiết kế vải trên máy tính

2

45

15

28

2

29.2

231155

Công nghệ không dệt

2

30

23

5

2

Học kỳ 5: 15 Tín chỉ

Môn học bắt buộc

10

 

 

 

 

30

226020

Pháp luật đại cương

2

30

18

10

2

31

231023

Đồ án thiết kế vải

1

45

5

37

3

32

231112

Thiết kế dây chuyền công nghệ sợi

2

30

19

9

2

33

 231138

Thiết kế dây chuyền công nghệ dệt

2

30

18

10

2

34

222035

Kỹ năng mềm

2

30

6

22

2

35

231187

Chuyên đề công nghệ và thiết bị

1

30

5

24

1

Thực tập tốt nghiệp (chọn 1 trong 2)

5

 

 

 

 

36.1

 231183

Thực tập tốt nghiệp sợi (8 tuần)

5

225

0

220

5

36.2

 231184

Thực tập tốt nghiệp dệt (8 tuần)

5

225

0

220

5

Học kỳ 6: 5 Tín chỉ

Đồ án tốt nghiệp (chọn 1 trong 2)

5

 

 

 

 

37.1

231079

Đồ án tốt nghiệp sợi

5

225

0

220

5

231078

Đồ án tốt nghiệp dệt

5

225

0

220

5

Môn học thay thế đồ án tốt nghiệp

5

 

 

 

 

37.2

231162

Kiểm tra chất lượng sản phẩm sợi dệt

2

30

25

3

2

37.3

231190

Định mức kỹ thuật trong ngành dệt

3

45

24

18

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Hướng dẫn sử dụng chương trình.

5.1   Hướng dẫn chung.

-       Sinh viên có thể lựa chọn 1 trong 2 ngoại ngữ Tiếng Anh hoặc Tiếng Nhật. Nếu lựa chọn Tiếng Anh, sinh viên bắt buộc phải học tất cả các môn Tiếng Anh 1, 2, 3 và Tiếng Anh chuyên ngành. Nếu lựa chọn Tiếng Nhật, sinh viên bắt buộc phải học tất cả các môn Tiếng Nhật 1, 2, 3, 4. (Lưu ý: Sinh viên đang học ngoại ngữ này, muốn chuyển sang học ngoại ngữ khác phải học lại từ đầu; sinh viên có quyền học song song 1 lúc 2 ngoại ngữ).

-  Về môn học kỹ năng mềm, chương trình môn học sẽ được thiết kế làm 3 module, mỗi sinh viên bắt buộc phải học ít nhất 1 module (tương đương 2 tín chỉ = 30 tiết), nội dung các module như sau:

-    Module 1: Học 3 kỹ năng sau:

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.

+ Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.

-    Module 2: Học 3 kỹ năng sau:

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.

+ Kỹ năng thuyết trình.

-    Module 3: Học 3 kỹ năng sau:

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.

+ Kỹ năng thuyết trình.

-       Về môn Giáo dục thể chất, sinh viên sẽ chọn học 2 trong 10 môn học giáo dục thể chất 1 và giáo dục thể chất 2. Sinh viên có thể chọn học 2 trong 5 môn học: bóng chuyền 1, bóng đá 1, bóng rổ 1, cầu lông 1, aerobic 1 để hoàn thành 4 tín chỉ hoặc sinh viên có thể chọn học bóng chuyền 1 và bóng chuyền 2, bóng đá 1 và bóng đá 2, bóng rổ 1 và bóng rổ 2, cầu lông 1 và cầu lông 2, aerobic 1 và aerobic 2. Sinh viên không được chọn 2 môn khác nhau trong giáo dục thể chất 1 và giáo dục thể chất 2, ví dụ: bóng chuyền 1 và bóng đá 2. Các môn học sinh viên chọn học phải tương đương và hỗ trợ nhau.

-       Môn thay thế đồ án tốt nghiệp có thể thực hiện ở học kỳ 5 hoặc 6.

-       Môn chuyên đề thực tế tại doanh nghiệp (1TC) được tổ chức vào cuối học kỳ 3 hoặc trong học kỳ 4, sinh viên đăng ký theo nhóm và Khoa sẽ phân giảng viên hướng dẫn.

-       Sinh viên có thể đăng ký môn thực tập tốt nghiệp (5TC) ở học kỳ 4, 5 hoặc 6 trong chương trình học và đi thực tập tại nhà máy/doanh nghiệp 02 tháng sau khi đã hoàn thành tất cả các môn học có trong chương trình đào tạo. Trong thời gian thực tập tốt nghiệp sinh viên không được đăng ký môn học ở trường (trừ các môn vào thứ 7, chủ nhật).

5.2        Thi kết thúc môn học.

-       Sinh viên đủ điều kiện dự thi kết thúc môn học khi có đủ ít nhất 70% thời gian học lý thuyết và đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu của môn học được quy định trong đề cương chi tiết.

-       Cuối mỗi học kỳ, trường chỉ tổ chức một kỳ thi, không có kỳ thi lại.

-       Trường thực hiện đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo thang điểm 10.

-       Điểm môn học = 0,4 * điểm quá trình + 0,6 * điểm kiểm tra hết môn (trừ các trường hợp đặc biệt được quy định riêng trong chương trình môn học).

-       Điểm tích lũy là điểm của mỗi môn học có kết quả từ 5,0 điểm trở lên.

-       Hình thức thi kết thúc môn học: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên được quy định trong đề cương chi tiết.

-       Thời gian thi kết thúc môn học: Lý thuyết: 90 phút - 120 phút; Thực hành: 120 phút – 150 phút.

5.3        Xét và công nhận tốt nghiệp.

Sinh viên được xét tốt nghiệp khi đạt được tất cả các điều kiện sau

-       Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

-       Tích lũy đủ số môn học trong chương trình đào tạo quy định từ đầu khóa học;

-       Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 5,00 trở lên;

-       Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất;

-       Có chứng nhận Anh ngữ từ trình độ B trở lên hoặc có chứng nhận Anh ngữ khác tương đương trình độ B trở lên (TOEFL ITP 400, TOEFL CBT 96, TOEFL IBT 40, TOEIC 400, APTIS A2);

-       Có chứng chỉ ứng dụng CNTT từ trình độ căn bản trở lên hoặc có chứng chỉ Tin học khác tương đương trình độ căn bản trở lên. (Chứng chỉ ứng dụng CNTT căn bản được qui định tại thông tư liên tịch số 17/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ GD&ĐT và Bộ TT&TT);

Lưu ý: Các điều kiện về chứng chỉ tin học và ngoại ngữ được quy định cụ thể tại website Trường www.hitu.edu.vn

5.4 Trách nhiệm thi hành.

5.4.1  Trách nhiệm của Phòng Quản lý Đào tạo.

-       Chủ trì phối hợp với các khoa, xây dựng kế hoạch giảng dạy dựa trên chương trình đào tạo đã ban hành.

-       Theo dõi việc thực hiện và đề xuất điều chỉnh chương trình, kế hoạch đào tạo phù hợp với mục tiêu đào tạo.

-       Tổ chức thi học kỳ, xét tốt nghiệp cho các bậc học thuộc Phòng phụ trách.

-       Phối hợp với các đơn vị trong công tác theo dõi giảng dạy của giảng viên, bảo đảm việc thực hiện các quy chế giảng dạy, học tập.

5.4.2  Trách nhiệm của Trung tâm khảo thí và Đảm bảo chất lượng.

-       Kiểm tra, giám sát việc sử dụng chương trình đào tạo vào kế hoạch giảng dạy, học tập tại Trường.

-       Nghiên cứu đề xuất các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học theo chương trình đào tạo của Trường.

-       Tham gia hội đồng thi kết thúc học phần.

-       Phối hợp với các đơn vị tổ chức xây dựng và quản lý ngân hàng đề thi, câu hỏi thi của các kỳ thi các bậc, các hệ đào tạo của Trường.

-       Tổ chức bảo mật, in sao đề thi, chấm thi, quản lý bài thi kết thúc môn học.

5.4.3  Trách nhiệm của Khoa chuyên ngành.

-       Quản lý quá trình giảng dạy các môn học thuộc Khoa mình phụ trách theo kế hoạch chung của Phòng Quản lý Đào tạo.

-       Phối hợp Trung tâm khảo thí và đảm báo chất lượng tổ chức đánh giá công tác giảng dạy của giảng viên nhằm đảo bảo chất lượng đào tạo.

-       Thường xuyên tổ chức khảo sát ý kiến doanh nghiệp, cựu sinh viên, giảng viên và các bên liên quan khác nhằm không ngừng cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.

-   Liên hệ, phối hợp doanh nghiệp tổ chức ít nhất 30% các môn học thực hành tại doanh nghiệp.

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số 354/QĐ-CĐCT ngày 08 tháng 07 năm 2019 của Hiệu trưởng

 Trường Cao đẳng Công Thương thành phố Hồ Chí Minh)

 

Tên ngành: CÔNG NGHỆ MAY

Mã ngành: 6540204

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương

Thời gian đào tạo: 3 năm

1. Mục tiêu đào tạo.

1.1. Mục tiêu chung.

Chương trình đào tạo Cao đẳng ngành Công nghệ may trang bị sinh viên kiến và kỹ năng chuyên môn để thiết kế được quần âu, sơ mi, váy, đầm, jacket, veston và thiết kế được quy trình công nghệ gia công sản phẩm may mặc; vận dụng được kiến thức và kỹ năng để quản lý chất lượng nguyên phụ liệu đầu vào, bán thành phẩm và sản phẩm may mặc đã hoàn tất, quản lý đơn hàng và tổ chức, quản lý, điều hành dây chuyền sản xuất hàng may trong quá trình sản xuất.

Chương trình đào tạo cao đẳng ngành Công nghệ may cũng quan tâm đến việc trang bị kiến thức, hình thành và rèn luyện kỹ năng cho sinh viên về mỹ thuật trang phục và sáng tác mẫu sản phẩm thời trang mới.

Học xong chương trình, sinh viên giao tiếp được bằng Tiếng Anh tương đương trình độ B quốc gia, đọc hiểu và dịch được một số tài liệu kỹ thuật bằng Tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ may hoặc giao tiếp Tiếng Nhật tương đương N5; vận dụng được những kỹ năng tin học cơ bản, tin học ứng dụng chuyên ngành may để làm việc, học tập và nghiên cứu; Ngoài ra, chương trình đào tạo còn định hướng cho sinh viên phát triển các kỹ năng mềm cần thiết để có thể thích ứng nhanh và hiệu quả với công việc trong thực tế sản xuất.

1.2. Mục tiêu cụ thể.

1.2.1 Về thái độ.

-       Có ý thức tổ chức, kỷ luật, tác phong công nghiệp.

-       Có  tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm; có kỹ năng giao tiếp, lập luận, giải quyết vấn đề phát sinh trong thực tiễn sản xuất; có ý thức tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo, làm việc độc lập.

-       Ý thức được trách nhiệm công dân, bảo vệ môi trường; nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách và pháp luật nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

-        Thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức cộng đồng, lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc.

-       Nhận thức đúng đắn về vai trò, nhiệm vụ của bản thân về quân sự và an ninh - quốc phòng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

-       Có ý thức tự học tập, rèn luyện và học tập suốt đời để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng tốt yêu cầu công việc được giao.

-       Có ý thức tự giác trong việc rèn luyện sức khỏe, đáp ứng tốt yêu cầu lao động sản xuất và bảo vệ Tổ quốc.

1.2.2 Về kiến thức.

-       Vận dụng được kiến thức khoa học giáo dục đại cương (kiến thức chung), đặc biệt là kiến thức toán học làm nền tảng để lĩnh hội kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành.

-       Anh ngữ đạt trình độ B trở lên hoặc tương đương trình độ B trở lên: IELT 3.0, TOEIC (4 kỹ năng: Nghe & Đọc: 225, Nói: 70, Viết: 50), TOEFL IBT 40, CAMBRIDGE TESTS (45-65 PET, 70-89 KET)

-       Tin học đạt trình độ căn bản trở lên hoặc hoặc có chứng chỉ MOS 1 trong 2 kỹ năng (Word, Execl).

-       Trình bày được những kiến thức cơ bản về nguyên, phụ liệu may; công nghệ wash sản phẩm may; về hệ thống cỡ số, phương pháp xây dựng hệ thống cỡ số và kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật ngành may.

-       Trình bày đ­ược cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương pháp sử dụng, vận hành một số loại máy may công nghiệp thông dụng và hệ thống cữ, gá trên máy trong quá trình công nghệ gia công sản phẩm.

-       Phân tích được kiến thức cơ bản để biến đổi hệ thống công thức và phương pháp dựng hình thiết kế các kiểu quần, áo từ đơn giản đến phức tạp phù hợp với đặc điểm cơ thể đối tượng mặc.

-       Trình bày được những kiến thức cơ bản về công nghệ sản xuất hàng may ở các công đoạn chuẩn bị sản xuất và sản xuất trên chuyền; mô tả được từng công việc cụ thể.

-       Giải thích được khái niệm, ý nghĩa, nội dung phương pháp và quy trình kiểm tra, quản lý chất lượng sản phẩm trên chuyền may theo tiêu chuẩn ISO 9000.

-       Phân tích được kiến thức cơ bản về quản lý đơn hàng (Merchandise).

-       Mô tả được phương pháp tổ chức, quản lý và điều hành dây chuyền sản xuất may công nghiệp ở tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất.

-       Trình bày được các lệnh cơ bản để quản lý dữ liệu, thiết kế rập, nhảy size, giác sơ đồ trên các phần mềm CAD/CAM chuyên dùng trong lĩnh vực may thời trang.

-       Phân tích được những kiến thức cơ bản về mỹ thuật trang phục, các yếu tố cơ bản trong mỹ thuật tạo hình và kiến thức cơ bản về sáng tác mẫu sản phẩm may thời trang trên mẫu người.

1.2.3 Về kỹ năng.

-       Sử dụng, vận hành được một số loại máy may công nghiệp thông dụng; hệ thống cữ, gá cơ bản cũng như các dụng cụ phụ trợ khác trên dây chuyền sản xuất may và cập nhật được những tiến bộ về công nghệ tự động hóa trong sản xuất phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ.

-       Tính toán, dựng hình và ra được bộ rập các loại sản phẩm may mặc theo số đo hoặc theo tài liệu kỹ thuật công nghệ; thiết kế được sơ đồ cắt (giác sơ đồ) đúng yêu cầu kỹ thuật.

-       May hoàn chỉnh được các kiểu sản phẩm may mặc thông dụng.

-       Xây dựng được quy trình công nghệ (bảng quy trình, sơ đồ nhánh cây), bộ tài liệu kỹ thuật và thiết kế, cân đối được dây chuyền sản xuất may phù hợp với sản phẩm.

-       Vận dụng được kiến thức cơ bản về nguyên phụ liệu may, thiết kế sản phẩm, công nghệ sản xuất để xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm.

-       Tính được định mức nguyên phụ liệu, định mức thời gian; lập được kế hoạch sản xuất cho từng đơn hàng may mặc cụ thể và xác định được các dữ liệu liên quan đến năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm.

-       Vận dụng được kiến thức về nguyên phụ liệu, thiết kế trang phục và kiến thức về tin học để quản lý dữ liệu, thiết kế sản phẩm, nhảy size, giác sơ đồ trên phần mềm CAD/CAM chuyên dùng trong lĩnh vực may thời trang.

-       Đọc hiểu được Catalogue về thiết bị và tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng tiếng Anh thông dụng.

-       Vận dụng được kiến thức về mỹ thuật trang phục để thiết kế được bộ sưu tập mẫu trang phục mới hợp thời trang; tư vấn, lựa chọn trang phục phù hợp với đối tượng sử dụng.

-       Phân tích, đánh giá được tầm quan trọng của chất lượng, tuân thủ những quy định trong sản xuất và tổ chức kinh doanh sản phẩm may mặc.

-       Thuyết trình được vấn đề đã chọn…

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp.

1.3.1 Mới tốt nghiệp.

-       Nhân viên kho nguyên phụ liệu.

-       Nhân viên phòng kỹ thuật, công nghệ: thiết kế rập - nhảy size, may mẫu, giác sơ đồ, định mức (nguyên - phụ liệu, thời gian), viết quy trình, xây dựng tài liệu kỹ thuật, thiết kế chuyền…

-       Nhân viên kỹ thuật trên chuyền may.

-       Nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm trên chuyền, phòng QC.

-       Nhân viên quản lý đơn hàng.

-       Có khả năng tự bồi dưỡng để chuyển sang làm được các công việc gần với ngành đào tạo như: Công nghệ may hàng dệt kim, Thiết kế thời trang.

1.3.2 Sự nghiệp lâu dài.

-       Tổ trưởng sản xuất, Chuyền trưởng.

-       Trưởng phòng Kỹ thuật.

-       Trưởng phòng Công nghệ.

-       Trưởng phòng QC.

-       Quản đốc xưởng Cắt.

-       Quản đốc xưởng May.

-       Quản đốc xưởng Hoàn tất.

-       Tổ chức, sản xuất kinh doanh hàng may mặc.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học.

-       Số lượng môn học: 36 môn.

-       Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 92 Tín chỉ (không tính môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh, Giáo dục thể chất)

-       Khối lượng các môn học chung/đại cương: 28 Tín chỉ.

-       Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 64 Tín chỉ.

-       Khối lượng lý thuyết: 453 tiết; Thực hành, thực tập, thí nghiệm, bài tập: 1661 tiết.

3. Nội dung chương trình.

Mã MH/MĐ

Tên môn học, học phần

Số tín chỉ

Thời gian (tiết)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung

28

450

177

246

27

I.1

Các môn chung bắt buộc

13

225

87

126

12

223008

Chính trị

5

75

41

29

5

226020

Pháp luật đại cương

2

30

18

10

2

229126

Tin học

3

75

15

58

2

222033

Toán ứng dụng A

3

45

13

29

3

234012

Giáo dục quốc phòng và An ninh

5

75

57

13

5

I.2

Ngoại ngữ

(chọn 1 trong 2 ngoại ngữ sau)

9

135

54

72

9

 

Anh văn

 

 

 

 

 

224003

Anh văn 1

3

45

18

24

3

224004

Anh văn 2

3

45

18

24

3

224016

Anh văn 3

3

45

18

24

3

 

Tiếng Nhật

 

 

 

 

 

200001

Tiếng Nhật 1

3

45

18

24

3

200002

Tiếng Nhật 2

3

45

18

24

3

200003

Tiếng Nhật 3

3

45

18

24

3

I.3

Kỹ năng mềm

2

30

6

22

2

222035

Kỹ năng mềm

(chọn 1 trong 3 module sau)

2

30

6

22

2

 

Module 1

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.

+ Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.

 

 

 

 

 

 

Module 2

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.

+ Kỹ năng thuyết trình.

 

 

 

 

 

 

Module 3

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.

+ Kỹ năng thuyết trình.

 

 

 

 

 

I.4

Các môn chung tự chọn

4

60

30

26

4

 

Các môn chung tự chọn nhóm 1

(chọn 1 trong 3 môn học sau)

2

 

 

 

 

231016

Corel Draw 

2

30

15

13

2

222013

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

30

15

13

2

222017

Tiếng Việt thực hành B

2

30

15

13

2

 

Các môn chung tự chọn nhóm 2

(chọn 1 trong 2 môn học sau)

2

 

 

 

 

224007

Anh văn chuyên ngành (May)

2

30

15

13

2

200004

Tiếng Nhật 4

2

30

15

13

2

I.5

Giáo dục thể chất

(chọn 2 trong 10 môn học sau)

4

60

12

44

4

 

Giáo dục thể chất 1

2

 

 

 

 

234002

Bóng chuyền 1

2

30

6

22

2

234006

Bóng đá 1

2

30

6

22

2

234007

Bóng rổ 1

2

30

6

22

2

234008

Cầu lông 1

2

30

6

22

2

234009

Aerobic 1

2

30

6

22

2

 

Giáo dục thể chất 2

2

 

 

 

 

234003

Bóng chuyền 2

2

30

6

22

2

234010

Bóng đá 2

2

30

6

22

2

234011

Bóng rổ 2

2

30

6

22

2

234013

Cầu lông 2

2

30

6

22

2

234014

Aerobic 2

2

30

6

22

2

II

Các môn họcchuyên môn

64

1755

276

1415

64

II.1

Môn học cơ sở

10

180

94

76

10

231178

Vẽ kỹ thuật ngành may

2

30

15

13

2

231130

Vẽ mỹ thuật

2

45

15

28

2

231025

Hệ thống cỡ số trang phục

2

30

24

4

2

231131

Vật liệu may

2

30

25

3

2

231124

Trang trí tạo dáng

2

45

15

28

2

II.2

Môn học chuyên môn

50

1515

152

1313

50

231042

Thiết bị may công nghiệp và bảo trì

2

45

15

28

2

231166

Thiết kế trang phục cơ bản

3

45

35

7

3

231167

Thiết kế trang phục cao cấp

2

30

20

8

2

231188

Công nghệ may trang phục 1

6

165

15

144

6

231189

Thực tập thiết kế trang phục cơ bản

3

90

0

87

3

231145

Thực tập may quần áo cơ bản

4

120

0

116

4

231169

Thực tập may trang phục cao cấp 1

3

90

0

87

3

231170

Thực tập may trang phục cao cấp 2

4

120

0

116

4

231157

Công nghệ may trang phục 2

4

75

45

26

4

231065

Thực tập tin học ứng dụng ngành may

2

60

0

58

2

231067

Tổ chức & quản lý may CN

2

30

22

6

2

231020

Đồ án Công nghệ may trang phục

1

45

0

44

1

231173

Thực tập thiết kế rập công nghiệp

2

60

0

58

2

231180

Thực tập sản xuất

2

90

0

88

2

231179

Thực tập tốt nghiệp (May)

5

225

0

220

5

231077

Đồ án tốt nghiệp (May)

5

225

0

220

5

 

Môn học thay thế đồ án tốt nghiệp

 

 

 

 

 

231177

Trang phục truyền thống

3

90

10

77

3

231163

Quản lý đơn hàng

2

30

22

6

2

II.3

Các môn học chuyên môn tự chọn

4

60

30

26

4

 

Các môn chuyên môn tự chọn nhóm1

2

 

 

 

 

231024

Giác sơ đồ

2

45

15

28

2

231037

Quản lý chất lượng trang phục

2

30

15

13

2

231160

Công nghệ Wash sản phẩm may

2

30

25

3

2

 

Các môn chuyên môn tự chọn nhóm2

2

 

 

 

 

231046

Thiết kế dây chuyền sản xuất (May)

2

30

15

13

2

231165

Sáng tác mẫu

2

45

15

28

2

231148

Cải tiến năng suất

2

30

15

13

2

TỔNG CỘNG

92

2205

453

1661

91

                   

4. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến).

TT

Mã MH

Tên môn học, học phần

Số tín chỉ

Thời gian (tiết)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/

bài tập/

thảo luận

Thi/ Kiểm tra

Học kỳ 1: 14 Tín chỉ(không tính môn học GDQP và AN)

Môn học bắt buộc

14

 

 

 

 

1

234012

Giáo dục quốc phòng và an ninh

5

75

57

13

5

2

231178

Vẽ kỹ thuật ngành may

2

30

15

13

2

3

231130

Vẽ mỹ thuật

2

45

15

28

2

4

231131

Vật liệu may

2

30

25

3

2

5

231042

Thiết bị may công nghiệp và bảo trì

2

45

15

28

2

6

224003/

200001

Anh văn 1/Tiếng Nhật 1

3

45

18

24

3

7

229126

Tin học

3

75

15

58

2

Học kỳ 2: 19 Tín chỉ (không tính môn học GDTC)

Môn học bắt buộc

17

 

 

 

 

8

222033

Toán ứng dụng A

3

45

13

29

3

9

224004/

200002

Anh văn 2/Tiếng Nhật 2

3

45

18

24

3

10

231188

Công nghệ may trang phục 1

6

165

15

144

6

11

231124

Trang trí tạo dáng

2

45

15

28

2

12

231166

Thiết kế trang phục cơ bản

3

45

35

7

3

Môn học Giáo dục thể chất 1 tự chọn

2

 

 

 

 

13.1

234002

Bóng chuyền 1

2

30

6

22

2

13.2

234006

Bóng đá 1

2

30

6

22

2

13.3

234007

Bóng rổ 1

2

30

6

22

2

13.4

234008

Cầu lông 1

2

30

6

22

2

13.5

234009

Aerobic 1

2

30

6

22

2

Môn học chung tự chọn nhóm 1

2

 

 

 

 

14.1

222013

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

30

15

13

2

14.2

231016

Corel Draw                                        

2

30

15

13

2

14.3

222017

Tiếng Việt thực hành B

2

30

15

13

2

Học kỳ 3: 20 Tín chỉ (không tính môn học GDTC)

Môn học bắt buộc

18

 

 

 

 

15

223008

Chính trị

5

75

41

29

5

16

231025

Hệ thống cỡ số trang phục

2

30

24

4

2

17

231145

Thực tập may quần áo cơ bản

4

120

0

116

4

18

231189

Thực tập thiết kế trang phục cơ bản

3

90

0

87

3

19

231167

Thiết kế trang phục cao cấp

2

30

20

8

2

20

226020

Pháp luật đại cương

2

30

18

10

2

Môn học Giáo dục thể chất 2 tự chọn

2

 

 

 

 

21.1

234003

Bóng chuyền 2

2

30

6

22

2

21.2

234010

Bóng đá 2

2

30

6

22

2

21.3

234011

Bóng rổ 2

2

30

6

22

2

21.4

234013

Cầu lông 2

2

30

6

22

2

21.5

234014

Aerobic 2

2

30

6

22

2

Môn học chuyên môn tự chọn nhóm 1

2

 

 

 

 

22.1

231024

Giác sơ đồ

2

45

15

28

2

22.2

231037

Quản lý chất lượng trang phục

2

30

15

13

2

22.3

231160

Công nghệ Wash sản phẩm may

2

30

25

3

2

Học kỳ 4: 18 Tín chỉ

Môn học bắt buộc

16

 

 

 

 

23

224016/

200003

Anh văn 3/Tiếng Nhật 3

3

45

18

24

3

24

231180

Thực tập sản xuất

2

90

0

88

2

25

231169

Thực tập may trang phục cao cấp 1

3

90

0

87

3

26

231157

Công nghệ may trang phục 2

4

75

45

26

4

27

231173

Thực tập thiết kế rập công nghiệp

2

60

0

58

2

28

222035

Kỹ năng mềm

2

30

6

22

2

Môn học chuyên môn tự chọn nhóm 2

2

 

 

 

 

29.1

231046

Thiết kế dây chuyền sản xuất (May)

2

30

15

13

2

29.2

231165

Sáng tác mẫu

2

45

15

28

2

29.3

231148

Cải tiến năng suất

2

30

15

13

2

Học kỳ 5: 16 Tín chỉ

Môn học bắt buộc

14

 

 

 

 

30

231020

Đồ án Công nghệ may trang phục

1

45

0

44

1

31

231170

Thực tập may trang phục cao cấp 2

4

120

0

116

4

32

231065

Thực tập tin học ứng dụng ngành may

2

60

0

58

2

33

231067

Tổ chức và quản lý may CN

2

30

22

6

2

34

231179

Thực tập tốt nghiệp (May)

5

225

0

220

5

Môn học chung tự chọn nhóm 2

2

 

 

 

 

35.1

231070

An toàn & môi trường công nghiệp (Dệt may)

2

30

25

3

2

35.2

224007

Anh văn chuyên ngành (May)

2

30

15

13

2

35.3

200004

Tiếng Nhật 4

2

30

15

13

2

Học kỳ 6: 5 Tín chỉ

Môn học tự chọn

5

 

 

 

 

36.1

231077

Đồ án tốt nghiệp (May)

5

225

0

220

5

Môn học thay thế Đồ án tốt nghiệp

 

 

 

 

 

36.2

231177

Trang phục truyền thống

3

90

10

77

3

36.3

231163

Quản lý đơn hàng

2

30

22

6

2

                 

5. Hướng dẫn sử dụng chương trình.

5.1   Hướng dẫn chung.

-       Sinh viên có thể lựa chọn 1 trong 2 ngoại ngữ Tiếng Anh hoặc Tiếng Nhật. Nếu lựa chọn Tiếng Anh, sinh viên bắt buộc phải học tất cả các môn Tiếng Anh 1, 2, 3 và Tiếng Anh chuyên ngành. Nếu lựa chọn Tiếng Nhật, sinh viên bắt buộc phải học tất cả các môn Tiếng Nhật 1, 2, 3, 4. (Lưu ý: Sinh viên đang học ngoại ngữ này, muốn chuyển sang học ngoại ngữ khác phải học lại từ đầu; sinh viên có quyền học song song 1 lúc 2 ngoại ngữ).

-  Về môn học kỹ năng mềm, chương trình môn học sẽ được thiết kế làm 3 module, mỗi sinh viên bắt buộc phải học ít nhất 1 module (tương đương 2 tín chỉ = 30 tiết), nội dung các module như sau:

-    Module 1: Học 3 kỹ năng sau:

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.

+ Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.

-    Module 2: Học 3 kỹ năng sau:

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển việc làm.

+ Kỹ năng thuyết trình.

-    Module 3: Học 3 kỹ năng sau:

+ Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân.

+ Kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc.

+ Kỹ năng thuyết trình.

-       Về môn Giáo dục thể chất, sinh viên sẽ chọn học 2 trong 10 môn học giáo dục thể chất 1 và giáo dục thể chất 2. Sinh viên có thể chọn học 2 trong 5 môn học: bóng chuyền 1, bóng đá 1, bóng rổ 1, cầu lông 1, aerobic 1 để hoàn thành 4 tín chỉ hoặc sinh viên có thể chọn học bóng chuyền 1 và bóng chuyền 2, bóng đá 1 và bóng đá 2, bóng rổ 1 và bóng rổ 2, cầu lông 1 và cầu lông 2, aerobic 1 và aerobic 2. Sinh viên không được chọn 2 môn khác nhau trong giáo dục thể chất 1 và giáo dục thể chất 2, ví dụ: bóng chuyền 1 và bóng đá 2. Các môn học sinh viên chọn học phải tương đương và hỗ trợ nhau.

-       Môn thay thế đồ án tốt nghiệp có thể thực hiện ở học kỳ 5 hoặc 6.

-       Môn chuyên đề thực tế tại doanh nghiệp (1TC) được tổ chức vào cuối học kỳ 3 hoặc trong học kỳ 4, sinh viên đăng ký theo nhóm và Khoa sẽ phân giảng viên hướng dẫn.

-       Sinh viên có thể đăng ký môn thực tập tốt nghiệp (5TC) ở học kỳ 4, 5 hoặc 6 trong chương trình học và đi thực tập tại nhà máy/doanh nghiệp 02 tháng sau khi đã hoàn thành tất cả các môn học có trong chương trình đào tạo. Trong thời gian thực tập tốt nghiệp sinh viên không được đăng ký môn học ở trường (trừ các môn vào thứ 7, chủ nhật).

5.2        Thi kết thúc môn học.

-       Sinh viên đủ điều kiện dự thi kết thúc môn học khi có đủ ít nhất 70% thời gian học lý thuyết và đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu của môn học được quy định trong đề cương chi tiết.

-       Cuối mỗi học kỳ, trường chỉ tổ chức một kỳ thi, không có kỳ thi lại.

-       Trường thực hiện đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo thang điểm 10.

-       Điểm môn học = 0,4 * điểm quá trình + 0,6 * điểm kiểm tra hết môn (trừ các trường hợp đặc biệt được quy định riêng trong chương trình môn học).

-       Điểm tích lũy là điểm của mỗi môn học có kết quả từ 5,0 điểm trở lên.

-       Hình thức thi kết thúc môn học: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên được quy định trong đề cương chi tiết.

-       Thời gian thi kết thúc môn học: Lý thuyết: 90 phút - 120 phút; Thực hành: 120 phút – 150 phút.

5.3        Xét và công nhận tốt nghiệp.

Sinh viên được xét tốt nghiệp khi đạt được tất cả các điều kiện sau

-       Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

-       Tích lũy đủ số môn học trong chương trình đào tạo quy định từ đầu khóa học;

-       Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 5,00 trở lên;

-       Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất;

-       Có chứng nhận Anh ngữ từ trình độ B trở lên hoặc có chứng nhận Anh ngữ khác tương đương trình độ B trở lên (TOEFL ITP 400, TOEFL CBT 96, TOEFL IBT 40, TOEIC 400, APTIS A2);

-       Có chứng chỉ ứng dụng CNTT từ trình độ căn bản trở lên hoặc có chứng chỉ Tin học khác tương đương trình độ căn bản trở lên. (Chứng chỉ ứng dụng CNTT căn bản được qui định tại thông tư liên tịch số 17/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ GD&ĐT và Bộ TT&TT);

Lưu ý: Các điều kiện về chứng chỉ tin học và ngoại ngữ được quy định cụ thể tại website Trường www.hitu.edu.vn

5.4 Trách nhiệm thi hành.

5.4.1  Trách nhiệm của Phòng Quản lý Đào tạo.

-       Chủ trì phối hợp với các khoa, xây dựng kế hoạch giảng dạy dựa trên chương trình đào tạo đã ban hành.

-       Theo dõi việc thực hiện và đề xuất điều chỉnh chương trình, kế hoạch đào tạo phù hợp với mục tiêu đào tạo.

-       Tổ chức thi học kỳ, xét tốt nghiệp cho các bậc học thuộc Phòng phụ trách.

-       Phối hợp với các đơn vị trong công tác theo dõi giảng dạy của giảng viên, bảo đảm việc thực hiện các quy chế giảng dạy, học tập.

5.4.2  Trách nhiệm của Trung tâm khảo thí và Đảm bảo chất lượng.

-       Kiểm tra, giám sát việc sử dụng chương trình đào tạo vào kế hoạch giảng dạy, học tập tại Trường.

-       Nghiên cứu đề xuất các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học theo chương trình đào tạo của Trường.

-       Tham gia hội đồng thi kết thúc học phần.

-       Phối hợp với các đơn vị tổ chức xây dựng và quản lý ngân hàng đề thi, câu hỏi thi của các kỳ thi các bậc, các hệ đào tạo của Trường.

-       Tổ chức bảo mật, in sao đề thi, chấm thi, quản lý bài thi kết thúc môn học.

5.4.3  Trách nhiệm của Khoa chuyên ngành.

-       Quản lý quá trình giảng dạy các môn học thuộc Khoa mình phụ trách theo kế hoạch chung của Phòng Quản lý Đào tạo.

-       Phối hợp Trung tâm khảo thí và đảm báo chất lượng tổ chức đánh giá công tác giảng dạy của giảng viên nhằm đảo bảo chất lượng đào tạo.

-       Thường xuyên tổ chức khảo sát ý kiến doanh nghiệp, cựu sinh viên, giảng viên và các bên liên quan khác nhằm không ngừng cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.

Liên hệ, phối hợp doanh nghiệp tổ chức ít nhất 30% các môn học thực hành tại doanh nghiệp.

 

 

Chương trình đào tạo

Đang cập nhật